NGHIÊN CỨU “HÀNH VI BẦY ĐÀN” TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Đoàn Anh Tuấn, Hoàng Mai Phương

Tóm tắt


Thông qua phương pháp đo lường biến động suất sinh lợi trên hai Sàn giao dịch chứng khoán niêm yết TP.HCM (HoSE) và Hà Nội (HNX), bài viết này nghiên cứu sự tồn tại của hành vi bầy đàn của nhà đầu tư trên Thị trường chứng khoán Việt Nam từ 01/06/2007 đến 30/11/2015. Kết quả thực nghiệm cho thấy có sự tồn tại hành vi bầy đàn trên cả hai Sàn HoSE và HNX. Ngoài ra, các kết quả phân tích hồi quy còn chỉ ra rằng trong xu hướng thị trường giảm điểm, hành vi bầy đàn được biểu hiện với mức độ mạnh hơn so với lúc thị trường tăng điểm. Các cơ sở khoa học quan trọng này đã giúp tác giả đưa ra một số giải pháp mang tính định hướng nhằm làm giảm tác động của hành vi bầy đàn và góp phần làm gia tăng tính hiệu quả của thị trường chứng khoán.


Từ khóa


CSAD; GARCH; Hành vi bầy đàn; Thị trường chứng khoán Việt Nam

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


Banerjee, A. V. (1992). A simple-model of herd behavior. Quarterly Journal of Economics, 107(3), 797-817.

Bikhchandani, S., Hirshleifer, D., & Welch, I. (1992). A theory of fads, fashion, custom, and cultural change as informational cascades. Journal of Political Economy, 100, 992-1026.

Chang, E. C., Cheng, J. W., & Khorana, A. (2000). An examination of herd behavior in equity markets: An international perspective. Journal of Banking and Finance, 24, 1651-1679.

Christie, W. G., & Huang, R. D. (1995). Following the pied piper: Do individual returns herd around the market? Financial Analysts Journal, 51, 31-37.

Clement, M. B., & Tse, S. Y. (2005). Financial analyst characteristics and herding behavior in forecasting. Journal of Finance, 60, 307-341.

Devenow, A., & Welch, I. (1996). Rational herding in financial economics. European Economic Review, 40, 603-615.

Đoàn, A. T. (2010). Nâng cao tính hiệu quả của Thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Dự báo, 16, 17-19.

Gleason, C. A., & Lee, C. M. C. (2003). Analyst forecast revisions and market price discovery. The Accounting Review, 78, 193-225.

Hồ, Q. T. (2007). Tài chính hành vi: Nghiên cứu ứng dụng tâm lý học vào tài chính. Tạp chí Kinh tế Phát triển, 3, 27-30.

Hong, H., Kubik, J. D., & Solomon, A. (2000). Security analysts' career concerns and herding of earnings forecasts. Rand Journal of Economics, 31, 121-144.

Kallinterakis, V. (2007). Herding and the thin trading bias in a start-up market: Evidence from Vietnam. Working paper. Retrieved from https://papers.ssrn.com/sol3/ papers.cfm?abstract_id=1105976

Kim, O., & Verrecchia, R. E. (1997). Pre-announcement and event-period private information. Journal of Accounting & Economics, 24(3), 395-419.

Lakonishok, J., Shleifer, A., & Vishny, R. W. (1992). The impact of institutional trading on stock prices. Journal of Financial Economics, 32, 23-44.

Lê, Đ. C. (2007). Tài chính hành vi và những bất thường của Thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 201, 6-9.

My, T. N., & Truong, H. H. (2011). Herding behaviour in an emerging stock market: Empirical evidence from Vietnam. Research Journal of Business Management, 5(2), 51-76.

Scharfstein, D. S., & Stein, J. C. (1990). Herd behavior and investment. American Economic Review, 80, 465-479.

Trần, T. H. L. (2010). Hành vi bầy đàn trên Thị trường chứng khoán Việt Nam, một số nguyên nhân và giải pháp. Tạp chí Tài chính & Phát triển, 5, 18-25.

Trueman, B. (1994). Analyst forecasts and herding behavior. Review of Financial Studies, 7, 97-124.

Wermers, R. (1999). Mutual fund herding and the impact on stock prices. Journal of Finance, 54, 581-622.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2017 Đoàn Anh Tuấn, Hoàng Mai Phương

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin