CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TRÁNH NÉ QUẢNG CÁO TRÊN FACEBOOK CỦA GIỚI TRẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hồ Trúc Vi, Phan Trọng Nhân

Tóm tắt


Nghiên cứu này nhằm khám phá và khẳng định các yếu tố tác động đến sự tránh né quảng cáo trong môi trường mạng xã hội Facebook của giới trẻ. Dữ liệu được phân tích từ 335 khách hàng là giới trẻ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Mô hình nghiên cứu và các thang đo được xây dựng từ cơ sở lý thuyết về tránh né quảng cáo của Cho và Cheon (2004); Kelly, Kerr, và Drennan (2010). Trong đó, tác giả đã phát triển thang đo hành vi tránh né theo khía cạnh mới dựa trên cơ sở sự riêng tư và mối quan hệ giữa sự riêng tư và sự tránh né trên mạng xã hội của Grubbs và Milne (2010). Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng SPSS được sử dụng để phân tích bên cạnh nghiên cứu định tính ở giai đoạn sơ bộ. Kết quả kiểm định cho thấy lo ngại quyền riêng tư, cản trở mục tiêu nhận thức và quá tải thông tin và trải nghiệm tiêu cực là những thang đo tác động mạnh đến sự tránh né quảng cáo. Nghiên cứu này là một khám phá tiên phong cho lĩnh vực tránh né quảng cáo tại Việt Nam. Tuy chỉ mới được kiểm định thực nghiệm ở mạng xã hội Facebook nhưng nó mở ra hướng đi mới cho các học giả muốn tìm hiểu về khía cạnh này ở những góc độ khác.


Từ khóa


Facebook; Giới trẻ; Mạng xã hội; Tránh né quảng cáo; TP. Hồ Chí Minh.

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


Cho, H. C., & Cheon, J. H. (2004). Why do people avoid advertising on the Internet? Journal of Advertising, 33(4), 89-97.

Clancey, M. (1994). The television audience examined. Journal Advertising Research, 39(5), 27-37.

Dildar, H., & Helene, L. (2014). Online video advertisement avoidance: Can interactivity help? Journal of Applied Business Research, 30(1), 43-49.

Edwards, S. M., Li, H., & Lee, J. H. (2002). Measuring the intrusiveness of advertisements: Scale development and validation. Journal of Advertising, 31(2), 35-46.

Fazio, R. H., & Zanna, M. P. (1981). Direct experience and attitude-behavior consistency. Advances in Experimental Social Psychology, 14, 161-202.

Grubbs, M. H., & Milne, G. (2010). Gender differences in privacy-related measures for young adult Facebook users. Journal of Interactive Advertising, 10(2), 28-45.

Hoch, S. J., & John, D. (1989). Managing what consumers learn from experience. Journal of Marketing, 53, 1-20.

Hoàng, T., & Chu, N. M. N. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Hồng Đức.

Kelly, L., Kerr, G., & Drennan, J. (2010). Avoidance of advertising in social networking sites. Journal of Interactive Advertising, 10(2), 16-27.

Li, W., & Huang, Z. (2016). The research of influence factors of online behavioral advertising avoidance. American Journal of Industrial and Business Management, 6, 947-957.

Mike, T., David, W., & Sukhvinder, U. (2010). Data mining emotion in social network communication: Gender differences in MySpace. Journal of the American Society for Information Science and Technology, 21(1), 190-199.

Nguyễn, Đ. T., & Nguyễn, T. T. (2012). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Lao động Xã hội.

Seounmi, Y., & Kimberly, H. (2008). Gender and online privacy among teens: Risk perception, privacy concerns, and protection behaviors. Cyberpsychol & Behavior, 11(6), 763-765.

Speck, P. S., & Elliott, M. T. (1997). Predictors of advertising avoidance in print and broadcast media. Journal of Advertising, 26, 61-76.

Tufekci, Z. (2008). Can you see me now? Audience and disclosure regulation in online social network sites. Bulletin of Science, Technology, and Society, 28(1), 20-36.

Vũ, D. (2016). Doanh thu quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam đang chảy về túi của Facebook, Google. Được truy lục từ http://ictnews.vn/kinh-doanh/thi-truong/doanh-thu-quang-cao-truc-tuyen-o-viet-nam-dang-chay-ve-tui-cua-facebook-google-141446.ict




DOI: http://dx.doi.org/10.37569/DalatUniversity.9.1.344(2019)

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2019 Hồ Trúc Vi, Phan Trọng Nhân.

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin