BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ TRONG MẠNG KHÔNG DÂY

Trương Tiến Vũ, Trần Đức Dũng, Hà Đắc Bình, Võ Nhân Văn

Tóm tắt


Trong bài báo này, chúng tôi trình bày cách tiếp cận để giải quyết vấn đề bảo mật trong mạng không dây ở lớp vật lý. Để áp dụng các cách tiếp cận này, chúng tôi xét mô hình mạng truyền thông không dây MISO (Multi Input-Single Output) có nhiễu giả và sử dụng kênh truyền không đồng nhất Rayleigh/Rician. Để đánh giá hiệu năng bảo mật của mô hình, chúng tôi phân tích, đánh giá các yếu tố: dung lượng bảo mật, xác suất bảo mật, xác suất dừng bảo mật của hệ thống và kiểm chứng kết quả tính toán với kết quả mô phỏng theo phương pháp Monte-Carlo. Kết quả nghiên cứu này cho thấy tính khả thi của việc triển khai bảo mật ở lớp vật lý trong mạng không dây và đánh giá được hiệu năng bảo mật của mô hình đề xuất.

Từ khóa


Bảo mật lớp vật lý; Dung lượng bảo mật; Xác suất bảo mật; Xác suất dừng bảo mật.

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


C. E. Shannon, "Communication theory of secrecy systems", Bell system technical journal, vol. 28, pp. 656-715, (1949).

A. Wyner, “The wire-tap channel”, Bell System Technical Journal, vol. 54, no. 8, pp. 1355–1387, (1975).

H. Alves, R. D. Souza, M. Debbah, and M. Bennis, “Performance of transmit antenna selection physical layer security schemes”, IEEE Signal Process. Lett., vol. 19, no. 6, pp. 372–375, (2012).

J. Chen, R. Zhang, L. Song, Z. Han, and B. Jiao, “Joint relay and jammer selection for secure two-way relay networks,” IEEE Trans. Inf. Forensics Security, vol. 7(1), pp. 310–320, (2012).

N. Yang, H. A. Suraweera, I. B. Collings, and C. Yuen, “Physical layer security of TAS/MRC with antenna correlation”, IEEE Transactions on Information Forensics and Security, vol. 8, no. 1, pp. 254 – 259, (2013).

L. Fan, X. Lei, T. Q. Duong, M. Elkashlan, and K. Karagiannidis, “Secure multiuser multiple amplify-and-forward relay networks in presence of multiple eavesdroppers”, in IEEE GLOBECOM, Austin, USA, 8-12 December, (2014).

A. P. Shrestha and K. S. Kwak, “Performance of opportunistic scheduling for physical layer security with transmit antenna selection” EURASIP Journal on Wireless Communications and Networking, vol. 2014:33, pp. 1–9, (2014).

S. Liu, Y. Hong, and E. Viterbo, “Practical secrecy using artificial noise”, IEEE Communications Letter, vol. 17, no. 7, pp. 1483–1486, (2013).

L. Wang, N. Yang, M. Elkashlan, P. L. Yeoh, and J. Yuan, “Physical layer security of maximal ratio combining in two-wave with diffuse power fading channels”, IEEE Transactions on Information Forensics and Security, vol. 9(2), pp. 247–258, (2014).

D.-B. Ha, T. Q. Duong, D.-D. Tran, H.-J. Zepernick, and T. T. Vu, “Physical layer secrecy performance over Rayleigh/Rician fading channels”, in The 2014 International Conference on Advanced Technologies for Communications (ATC’14), Hanoi, Vietnam, Oct. 15- 17, pp. 113–118, (2014)

I. Gradshteyn and I. Ryzhik, Table of Integrals, Series, and Products, D. Zwillinger, Ed. Elsevier Academic Press, (2007).




DOI: http://dx.doi.org/10.37569/DalatUniversity.6.2.37(2016)

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2016 Trương Tiến Vũ, Trần Đức Dũng, Hà Đắc Bình, Võ Nhân Văn

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin