BỔ SUNG BỐN LOÀI NẤM THUỘC CHI COPRINUS PERS. ET GRAY VÀO KHU HỆ NẤM LỚN CAO NGUYÊN LÂM VIÊN

Lê Bá Dũng, Lê Khắc Duẩn

Tóm tắt


Bổ sung bốn loài nấm thuộc chi Coprinus Pers. et Gray sau đây vào khu hệ nấm lớn Cao nguyên Lâm Viên: Coprinus semilanatus Peck.; Coprinus curtus Kalchbr.; Coprinus patouilardii Quél.; và Coprinus cordisporus Gibbs. Có lẽ là cả bốn loài nấm trên đều là loài mới cho khu hệ nấm lớn Việt Nam. Chúng đều sống hoại sinh trên phân gia súc, gia cầm và hình thành quả thể vào mùa mưa.

Từ khóa


Coprinus; Lâm Viên; Tây Nguyên; Việt Nam.

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


Alexopoulos, C. J., Mims, C. W., & Blackwell, M. (1996). Introductory mycology (4th Ed.). New York, USA: Jon Wiley & Sons Inc.

Bessey, E. A. (1950). Morphology and taxonomy of fungi. New York, USA: Macmillan Publishing.

Gorlenko, M. V. (1976). Gribư (Myxomycota). Moscow, Russia: Moskva Publishing.

Hebert, P. D. N., & Gregory, T. R. (2005). The promise of DNA barcoding for taxonomy. Syst Bot, 54(5), 852-859.

Hong, S., & Jung, H. (2004). Phylogenetic analysis of Ganoderma based on nearly complete mitochondrial small-subunit ribosomal DNA sequences. Mycologia, 96(4), 742-755.

Hopple, J. S., & Vigalys, R. (1994). Phylogenetic relationships among coprinoid taxa and allies based on data from restriction site mapping of nuclear rDNA. Mycologia, 86(1), 96-107.

Hopple, J. S., & Vigalys, R. (1999). Phylogenetic relationships in the mushroom genus Coprinus and dark-spored allies based on sequence data from the nuclear gene coding for the large ribosomal subunit RNA: Divergent domains, outgroups, and monophyly. Mol Phylogenet Evol, 13(1), 1-19.

Lange, J. E. (1940). Flora agaricina danica. Copenhagen, Denmark: Recato A/S Copenhagen Publishing.

Lê, B. D. (2003). Nấm lớn ở Tây Nguyên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Lê, B. D., & Lê, K. D. (2016). Bước đầu nghiên cứu khu hệ nấm chi Coprinus Pers. Et Gray trên Cao nguyên Lâm Viên. Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt, 6(4), 405-418.

Lê, X. T. (2013). Phát triển, sản xuất nấm trên cơ sở điều tra, xây dựng bảo tàng nấm ở Vườn Quốc gia Cát Tiên. Đồng Nai, Việt Nam: Sở Khoa học Công nghệ Đồng Nai.

Lê, X. T., & Phạm, N. D. (2013). Atlas nấm Cát Tiên (Tập 1). Đồng Nai, Việt Nam: Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Nguyễn, V. C. (1985). Tây Nguyên, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Phan, H. D. (1996). Nghiên cứu phân loại bộ Agaricales vùng đồng bằng Bắc bộ Việt Nam. (Luận án Tiến sỹ), Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam.

Redhead, S. A., Vilgalys, R., Moncalvo, J. M., Johnson, J., & Hopple, J. S. (2000). Coprinus Pers. and the disposition of Coprinus species sensu lato. Taxon, 50(1), 203-241.

Singer, R. (1962). The Agaricales in modern taxonomy. New York, USA: Hafner Publishing.

Singer, R. (1986). The Agaricales in modern taxonomy (4th Ed.). New York, USA: Hafner Publishing.

Teng, S. C. (1996). Fungi of China. New York, USA: Mycotaxon, Ltd.

Trịnh, T. K. (1981). Nấm lớn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Trịnh, T. K. (1996). Danh lục nấm lớn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Nông nghiệp.

Trịnh, T. K. (2011). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập 1). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Trịnh, T. K. (2012). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập 2). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Trịnh, T. K. (2013). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập 3). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2018 Lê Bá Dũng, Lê Khắc Duẩn

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin