SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Ce, Sm, VÀ Yb TRONG MẪU ĐỊA CHẤT BẰNG ICP-MS

Cao Đông Vũ, Trương Đức Toàn, Nguyễn Đăng Khánh, Đỗ Tâm Nhân, Võ Trần Quang Thái, Nguyễn Lê Anh, Nguyễn Việt Đức, Nguyễn Giằng, Nguyễn Trọng Ngọ

Tóm tắt


Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng kỹ thuật ID-ICP-MS để xác định hàm lượng của Ce (LREE), Sm (MREE), và Yb (HREE)trong ba mẫu chuẩn địa chất: BHVO-2, BCR-2, và NIST 2711a. Các thí nghiệm hiệu chuẩn trong kỹ thuật ID như hiệu chuẩn hàm lượng và độ phổ biến đồng vị tương đối của dung dịch spike đã được tiến hành bằng thực nghiệm. Bên cạnh đó, nhiễu phổ khối, phân đoạn khối trong ICP-MS cũng được khảo sát, hiệu chỉnh và bình luận. Lần đầu tiên tại Việt Nam kỹ thuật ID-ICP-MS được áp dụng thành công để xác định ba nguyên tố đất hiếm Ce, Sm, và Yb trong mẫu địa chất có nền là đá basalt (BHVO-2 và BCR-2) với độ chính xác và độ lặp lại rất cao (< 5%). Đối với mẫu NIST SRM 2711a có nền là đất, kết quả phân tích có độ lặp lại và độ chính xác xấp xỉ 10%, ngoại trừ kết quả phân tích Ce với hệ số pha loãng DF ~ 3000, là thấp hơn giá trị thông tin của nhà sản xuất là 15.4%. 


Từ khóa


Các nguyên tố đất hiếm (REEs); ICP-MS; Pha loãng đồng vị (ID).

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


Anders, E., & Grevesse, N. (1989). Abundances of the elements: Meteoritic and solar. Geochim. Cosmochim. Acta, 53, 197-214.

Bayon, G., Barrat, A. J., Etoubleau, J., Benoit, M., Bollinger, C., & Révillon, S. (2009). Determination of rare earth elements, Sc, Y, Zr, Ba, Hf, and Th in geological samples by ICP-MS after Tm addition and alkaline fusion. Geostand. Geoanal. Res., 33(1), 51-62.

Cao, D. V., Sucgang, R., Tran, Q. T., Ho, V. D., Shirai, N., & Ebihara, M. (2017). Measurements of rare earth element and other element mass fractions in environmental reference materials (NIST SRM 1646a, NIST SRM 1400, IAEA‐395, and IAEA‐450) by INAA, ICP‐AES, and ICP‐MS. Geostand. Geoanal. Res., 41(2), 303-315.

de Laeter, J. R., Böhlke, J. K., de Bièvre, B., Hidaka, H., Peiser, H. S., Rosman, K. J. R., & Taylor, P. D. P. (2003). Atomic weights of the elements: Review 2000. Pure Appl. Chem., 75(6), 683-800.

Evensen, N. M., Hamilton, P. J., & O’Nions, R. K. (1978). Rare-earth abundances in chondritic meteorites. Geochim. Cosmochim. Acta, 42, 1199-1212.

Heumann, K. G., Gallus, S. M., Rädlinger, G., & Vogl, J. (1998). Precision and accuracy in isotope ratio measurements by plasma source mass spectrometry. J. Anal. At. Spectrom., 13, 1001-1008.

Kent, A. J. R, Jacobsen, B., Peate, D. W., Waight, T. E., & Baker, J. A. (2004). Isotope dilution MC-ICP-MS rare earth element analysis of geochemical reference materials NIST SRM 610, NIST SRM 612, NIST SRM 614, BHVO-2G, BHVO-2, BCR-2G, JB-2, WS-E, W-2, AGV-1, and AGV-2. Geostand. Geoanal. Res., 28(3), 417-429.

Nakamura, N. (1974). Determination of REE, Ba, Fe, Mg, Na, and K in carbonaceous and ordinary chondrites. Geochim. Cosmochim. Acta, 38, 757-775.

Plumlee, G. (1998a). Basalt, Hawaiian volcanic observatory, BHVO-2. Retrieved from http://minerva.union.edu/hollochk/icp-ms/srm/usgs-bhvo2.pdf

Plumlee, G. (1998b). Basalt, Columbia River, BCR-2. Retrieved from https://crustal.usgs.gov/geochemical_reference_standards/pdfs/basaltbcr2.pdf.

Shinotsuka, K., Hidaka, H., & Ebihara, M. (1995). Detailed abundances of rare earth elements, thorium and uranium in chondritic meteorites: An ICP-MS study. Meteoritics, 30, 694-699.

Shinotsuka, K., & Ebihara, M. (1997) Precise determination of rare earth elements, thorium and uranium in chondritic meteorite by inductively coupled plasma mass spectrometry - a comparative study with radiochemical neutron activation analysis. Anal. Chim. Acta, 33(8), 237-246.

Shirai, N., Toktaganov, M., Takahashi, H., Yokozuka, Y., Sekimoto, S., Ebihara, M. (2015). Multielemental analysis of Korean geological reference samples by INAA, ICP-AES, and ICP-MS. J. Radioanal. Nucl. Chem., 303, 1367-1374.

Tristan, C. C. R., Jeroen, E. S., Jerome, C., Frederic, C., François, L., Geraldo, B., Patrick, S., & Catherine, J. (2013). Rare earth element analysis in natural waters by multiple isotope dilution - sector field ICP-MS. J. Anal. At. Spectrom., 28, 573-584.

Vogl, J. (2005). Calibration strategies and quality assurance. In M. N. Simon (Eds.), Inductively coupled plasma mass spectrometry handbook (pp. 147-181). Florida, USA: CRC Press.

Wise, A. S., & Watters, L. R. (2009). Certificate of Analysis NIST SRM 2711a. Washington, USA: Department of Commercer.




DOI: http://dx.doi.org/10.37569/DalatUniversity.9.2.517(2019)

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2019 Cao Đông Vũ, Trương Đức Toàn, Nguyễn Đăng Khánh, Đỗ Tâm Nhân, Võ Trần Quang Thái, Nguyễn Lê Anh, Nguyễn Việt Đức, Nguyễn Giằng, Nguyễn Trọng Ngọ.

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin