NHỮNG NGHIÊN CỨU CỔ NHÂN HỌC QUAN TRỌNG CỦA VIỆT NAM (1906 - 2018)

Nguyễn Lân Cường

Tóm tắt


Bài viết này giới thiệu toàn bộ những thành tựu nghiên cứu quan trọng về di cốt người cổ ở Việt Nam trong hơn 100 năm qua. Qua tư liệu có thể thấy, từ sơ kỳ Đá cũ cách ngày nay hơn nửa triệu năm đã có con người đứng thẳng Homo erectus cư trú - đây là mốc khởi đầu cho lịch sử Việt Nam. Quá trình ra đời và phát triển của người cổ ở Việt Nam diễn ra liên tục từ Homo erectus - Homo sapiens - Homo sapiens sapiens. Tư liệu trên cũng cho phép chúng ta nhận thức về quá trình Sapiens hóa ở Việt nam là sớm và liên tục. Hơn nửa triệu năm trước là Homo erectus (hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai), Homo sapiens ở Làng Tráng (80,000BP), Hang Hùm, Thẩm Ồm (60,000BP), hang Ma Ươi (49,000BP), Homo sapiens sapiens ở Nhẫm Dương, Thung Lang, Kéo Lèng (40,000BP), người Sơn Vi (30,000 - 11,000BP), rồi đến quá trình pha trộn và hòa huyết để trở thành các tộc người như ngày nay. Kết quả của bài viết đã hệ thống và cập nhật nhất về nghiên cứu di cốt người cổ. Thông qua tư tiệu sẽ giúp chúng ta có những nhận thức đầy đủ hơn về quá trình hình thành và phát triển của các cộng đồng tộc người trên lãnh thổ Việt Nam.


Từ khóa


Di cốt người; Homo erectus; Homo sapiens; Văn hóa Hòa Bình; Văn hóa Sơn Vi.

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


Bacon, A. M., Demeter, F., Rousse, S., Vu, T. L., Duringer, P., Antoine, P. O., Nguyen, K. T., Bui, T. M., Nguyen, T. M. H., Dodo, Y., Matsumura, H., Schuster, M., & Anezaki, T. (2006). New palaeontological assemblage, sedimentological and chronological data from the Pleistocene Ma U’Oi cave (Northern Vietnam). Palaeogeography Palaeoclimatology Palaeocology, 230, 280-298.

Bulbeck, D., Oxenham, M., Nguyen, L. C., & Nguyen, K. T. (2007). Implications of the terminal pleistocene skull from hang Muoi, Northern Vietnam. Vietnamese Archaeology, 2, 42-52.

Ciochon, R. L., Vu, T. L., Larick, R., González, L., Grün, R., de Vos, J., Yonge, C., Taylor, L., Yoshida, H., & Reagan, M. (1996). Dated co-occurrence of Homo erectus and Gigantopithecus from Tham Khuyen cave, Vietnam. Proc. Nat. Acad. Sci., 93, 3016-3020.

Colani, M. (1927). Découverte de la grotte sépulcrale de Lang Gao (province de Hoa-Binh, Tonkin). L’Anthropologie, 37, 227-229.

Colani, M. (1930). Recherches sur le préhistorique Indochinois. BEFEO, 30, 299-422.

Dubois, E. (1922). The proto-Australian fossil man of Wadjak Java. Koninklijke Nederlandsche Akademie van Wetenschappen te Amsterdam (B), 23, 1013-1051.

Fontaine, H. (1972). Nouveau champ de Jarre dans la province de Long Khanh. BSEI, 47, 397-446.

Hà, V. T. (1966). Lại bàn về xương sọ người Indonésien trong thời đại đồ đá ở Việt Nam. Thông báo Khoa học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, 2, 174-184.

Hà, V. T. (1998). Khảo cổ học Việt Nam (Tập 1). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội.

Hà, V. T. (1999). Khảo cổ học Việt Nam (Tập 2). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội.

Hoàng, X. C. (2005). Các nền văn hóa cổ Việt Nam (từ thời nguyên thủy đến thế kỷ XIX). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Lao động.

Jelínek, J. (1980). Der grosse Bildatlas des Menschen in der Vorzeit. Prague, Czech: Artia Publishing.

Kahlke, H. D. (1967). Ausgrabungen auf vier Kontinenten. Berlin, Germany: Urania Publishing.

Kahlke, H. D., & Nguyễn, V. N. (1965). Báo cáo sơ bộ về chương trình nghiên cứu cổ sinh và cổ nhân Đệ tứ kỷ ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1963-1964. Thông tin Hoạt động Khoa học, (5), 100-140.

Lê, T. K. (1978). Di cốt người cổ ở An Sơn. TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam: Viện Khoa học Xã hội TP. Hồ Chí Minh.

Lê, T. K., & Trần, V. B. (1967). Báo cáo sơ bộ về quần động vật hậu kỳ cánh tân hang Kéo Lèng, ở xã Tô Hiệu, huyện Bình Gia (Lạng Sơn). Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Lê, T. K., & Hoàng, V. D. (1977). Khai quật Thẩm Ồm (Nghệ Tĩnh), đợt 1. Những phát hiện mới về Khảo cổ học năm 1977. Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Lê, X. H., La, T. P., Pham, T. P. T., Vũ, T. Đ., & Nguyễn, T. M. (2018). Tư liệu và nhận thức bước đầu về cuộc thám sát di tích hang núi lửa C6-1 ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt, 8(4), 57-76.

Macintosh, N. W. G. (1952). The Cohuna cranium: History and commentary from November, 1925 to November, 1951. Mankind, 4, 307-329.

Mansuy, H. (1906). Gisement préhistorique de la caverne de Pho Binh Gia (Tonkin). Anthropologie, 20, 531-543.

Mansuy, H. (1924). Stations dans les cavernes du massif calcaire de Bacson, restes humains de Dong Thuoc. MSGI, 11, 15-20.

Mansuy, H. (1925). Contribution à l’étude de la préhistoire de l’Indochine. VI. Stations préhistoriques de Keo Phay (suite), de Khac Kiem (suite), de Lai Ta (suite) et de Bang Mac, dans le massif calcaire de Bac Son (Tonkin). Note sur deux instruments en pierre polie provenant de l’ile de Tré (Annam). MSGI, 12, 46-57.

Mansuy, H., & Colani, M. (1925). Contribution à l’étude de la préhistoire de l’Indochine. VII - Néolithique inférieur (Bacsonien) et néolithique supérieur dans le Haut-Tonkin (dernières recherches) avec la description des crânes du gisement de Làng Cườm. MSGI, 12, 1-45.

Nguyễn, D. (1966). Nghiên cứu về những người cổ sống trong thời đại đồng thau ở Thiệu Dương (Thanh Hóa). Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Nguyễn, D., & Nguyễn, Q. Q. (1966). Nghiên cứu về hai sọ cổ ở Quỳnh Văn, Nghệ An. Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Nguyễn, Đ. K. (1965). Về yếu tố Indonésien trong thành phần nhân chủng các dân tộc ở Đông Nam Á. Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, (75), 168-180.

Nguyễn, Đ. K. (1978). Những nhóm loại hình nhân chủng Việt Nam. Tạp chí Dân tộc học, (4), 96-102.

Nguyễn, Đ. K. (1979). Xung quanh những ý kiến về nhóm loại hình Indonésien và Nam Á. Tạp chí Khảo cổ học, (3), 23-26.

Nguyễn, K. S. (1977). Hang Con Moong: Giới thiệu và nhận xét. Tạp chí Khảo cổ học, (2), 26-35.

Nguyễn, K. S. (1990). Môi trường sống của cư dân cổ Sơn Vi. Tạp chí Khảo cổ học, (3), 20-28.

Nguyễn, K. S. (2007). Khảo cổ học Tiền sử Tây Nguyên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Giáo dục.

Nguyễn, K. S., Nguyễn, L. C., & Đặng, H. L. (1990). Khai quật di chỉ Mái đá Điều, Thanh Hóa. Trong Những phát hiện mới về Khảo cổ học năm 1986 (tr. 70-73). Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Nguyễn, K. S., Lê, X. H., Nguyễn, L. C., Vũ, T. Đ., Nguyễn, T. V., Phạm, T. P. T., Phan, T. T., Lưu, T. P. L., Nguyễn, M. H., & Nguyễn, A. T., (2018). Báo cáo kết quả khai quật hang C6-1 và hang C6’ Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. Hà Nội, Việt Nam: Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.

Nguyễn, K. T. (1990). Di cốt người cổ ở Cồn Cổ Ngựa. Tạp chí Khảo cổ học, (3), 37-48.

Nguyễn, L. C. (1971). Sau khi khai quật hang Hùm, Thẩm Khuyên, Kéo Lèng. Tạp chí Khảo cổ học, (11-12), 7-11.

Nguyễn, L. C. (1972). Thông báo sơ bộ về di cốt người cổ ở di chỉ Hang Chim. Tạp chí Hình thái học, 8(2), 16-20.

Nguyễn, L. C. (1974). Hai bộ xương người cổ ở Nậm Tun (Lai Châu). Tạp chí Khảo cổ học, (16), 62-63.

Nguyễn, L. C. (1978). Chỉ tiêu nhân trắc và những sọ thời đại kim khí mới phát hiện ở nước ta. Tạp chí Khảo cổ học, (2), 70-79.

Nguyễn, L. C. (1984). Di cốt người Bầu Dũ. Nghiên cứu lịch sử - địa phương và chuyên ngành Quảng Nam - Đà Nẵng, 72-74.

Nguyen, L. C. (1985). Two precious ancient crania discovered in the west of Thanhhoa province. Vietnam Social Sciences, 2, 125-129.

Nguyen, L. C. (1986). Two early Hoabinhian crania from Thanhhoa province, Vietnam. Zeitschrift für Morphologie und Anthropologie, 77, 11-17.

Nguyen, L. C. (1987). An early Hoabinhian skull from Vietnam. Bulletin of the Indo-Pacific Prehistory Association, (7), 30-35.

Nguyễn, L. C. (1990). Về những mộ táng ở di chỉ Mái Đá Điều. Trong Những phát hiện mới về Khảo cổ học năm 1986 (tr. 76-78). Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Nguyen, L. C. (1992). A reconsideration of the chronology of hominid fossils in Vietnam. In T. Akazawa, K. Aoki, & T. Kimura (Eds.), The evolution and dispersal of modern humans in Asia (pp. 321-336). Tokyo, Japan: Hokusen-sha.

Nguyễn, L. C. (1996). Đặc điểm nhân chủng cư dân văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Xã hội.

Nguyễn, L. C. (1999). Nghiên cứu di cốt người cổ ở địa điểm xóm Ốc. Tạp chí Khảo cổ học, (2), 3-13.

Nguyễn, L. C. (2000). Nghiên cứu di cốt người cổ ở Hòa Diêm (Khánh Hòa). Trong Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1999 (tr. 52). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Xã hội.

Nguyễn, L. C. (2003). Di cốt người trong văn hóa Đa Bút. Tạp chí Khảo cổ học, (3), 66-79.

Nguyễn, L. C. (2007a). Các loại hình nhân chủng ở Việt Nam và vấn đề nguồn gốc người Việt (Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ). Hà Nội, Việt Nam: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội.

Nguyễn, L. C. (2007b). Một phát hiện độc đáo về cổ nhân học tại hang Phia Vài (Tuyên Quang). Tạp chí Khảo cổ học, (4), 3-11.

Nguyễn, L. C. (2016). Về di cốt người cổ ở Bàu Dũ (Quảng Nam) khai quật năm 2014. Tạp chí Khảo cổ học, (2), 3-16.

Nguyễn, L. C. (2017). Nhân học hình thể. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Giáo dục.

Nguyễn, L. C. (2018). Di cốt người cổ đầu tiên được phát hiện ở Tây Nguyên qua cuộc khai quật hang C6-1 tại Krông Nô (Đăk Nông). Hà Nội, Việt Nam: Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.

Nguyễn, L. C., Matsumura, H. (2014). Nghiên cứu những di cốt người cổ di chỉ khảo cổ học Hòa Diêm, Khánh Hòa. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Văn hóa - Thông tin.

Parmentier, H. (1925). Dépôts de jarres à Sa Huynh (Quang Ngai - Annam). BEFEO, 23, 325-343.

Patte, E. (1923). Résultats des fouilles de la grotte sépulcrale néolithique de Minh Cam (Annam). BSGI, 12, 23-30.

Patte, E. (1925). Étude anthropologique du crâne néolithique de Minh Cam (Annam). BSGI, 15, 3-26.

Patte, E. (1932). Le kjökkenmödding de Da But et ses sépultures (province de Thanh Hoa, Indochine). BSGI, 21, 1-110.

Patte, E. (1965). Les ossements du kjökkenmödding de Da But. BSEI, 40, 1-87.

Pham, Q. S. (2005). Trao đổi riêng.

Phạm, T. N. (2000). Di chỉ Xóm ốc (Đảo Lý Sơn) trong mùa điền dã năm 1999. Trong Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1999 (tr. 268-269). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Xã hội.

Phạm, T. N., & Đoàn, N. K. (1999). Xóm Ốc, di tích văn hóa Sa Huỳnh ở đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi. Tạp chí Khảo cổ học, (2), 14-39.

Saurin, E. (1939). Crânes préhistoriques inédits de Lang Cuom. Far Eastern Association of Tropical Medicine, 10, 815-831.

Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Long An (2001). Khảo cổ học Long An - Những thế kỷ đầu Công nguyên. Long An, Việt Nam: Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Long An.

Trần, Q. V. (2004). Về miền Trung (Mấy nét khái quát về nhân học văn hóa). Trong Một thế kỷ Khảo cổ học Việt Nam (Tập 1, tr. 20-25). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Xã hội.

Trần, V. B., & Lê, T. K. (1966). Báo cáo sơ bộ về công trình nghiên cứu cổ nhân và cổ sinh Đệ tứ kỷ hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn). Hà Nội, Việt Nam: Viện Khảo cổ học.

Verneau, R. (1909). Les crânes humains du gisement préhistorique de Pho Binh Gia (Tonkin). L’Anthropologie, 20, 545-559.

Vũ, T. H. (1977). Hình thái của nhóm người Gia Rai ở Gia Lai, Kontum. Tạp chí Dân tộc học, (4), 59-71.

Weidenreich, F. (2005). The Keilor skull: A Wadjak type from southeast Australia. American Journal of Physical Anthropology, 3, 21-33.

Wu, R., & Olsen, J. W. (1985). Paleoanthropology and Palaeolithic Archaeology in the peoples republic of China. Florida, USA: Academic Press.




DOI: http://dx.doi.org/10.37569/DalatUniversity.9.3.563(2019)

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2019 Nguyễn Lân Cường.

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin