NỖ LỰC THỂ CHẾ HÓA QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ Ở TÂY NGUYÊN TỪ THỜI KỲ THUỘC ĐỊA ĐẾN HẬU THUỘC ĐỊA

Nguyễn Văn Bắc

Tóm tắt


Cho đến đầu thế kỷ XX, Tây Nguyên vẫn được xem là một khu vực kém phát triển về kinh tế xã hội; Ở đó các dân tộc thiểu số sinh sống tản mát và có rất ít sự tiếp xúc với thế giới bên ngoài. Trên vùng đất “hẻo lánh” nhưng có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng này, nhiều thế lực chính trị từ bên ngoài đã từng bước can thiệp, thậm chí xâm chiếm: Trước tiên là người Chăm và chính quyền phong kiến Champa, sau đó đến các triều đại phong kiến Việt Nam, tiếp đến là thực dân Pháp, Việt Minh (và những lực lượng kế thừa của mặt trận này), sau cùng là chính quyền Việt Nam Cộng hòa và Hoa Kỳ. Bên cạnh việc áp dụng một số lý thuyết điển hình về quyền lực pháp lý, tác giả bài viết cũng dựa trên các quan điểm chính trị có nguồn gốc dân tộc nhằm làm rõ những nỗ lực của từng thế lực chính trị nêu trên trong việc thể chế hóa và ổn định quyền kiểm soát của họ ở Tây Nguyên từ thời kỳ Pháp thuộc đến khi nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập và thống nhất vào năm 1975.


Từ khóa


Dân tộc thiểu số; Hậu thuộc địa; Phi thực dân hóa; Quyền lực pháp lý; Tây Nguyên; Thuộc địa.

Các tài liệu tham khảo


Ahern Jr, T. L. (1998). CIA and the generals: Covert support to military government in south Vietnam. Washington DC, USA: Center for the Study of Intelligence, CIA.

Bendix, R. (1998). Max Weber: An intellectual portrait. The British Journal of Sociology, 12(2), 184-188.

Britannica, E. (2000). Students' britannica India. Bombay, India: Popular Prakashan.

Bộ Phát triển Sắc tộc (1972). Chính sách phát triển sắc tộc của chính phủ Việt Nam Cộng hòa. Sài Gòn, Việt Nam: Văn phòng Bộ Phát triển Sắc tộc.

Borhi, L. (1999). Rollback, liberation, containment, or inaction? US policy and eastern Europe in the 1950s. Journal of Cold War Studies, 1(3), 67-110.

Bùi, M. Đ., Trần, H. T., & Bùi, B. L. (2006). Dân tộc Bana ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Xã hội.

Colby, W. E., & McCargar, J. (1989). Lost victory: A firsthand account of America's sixteen-year involvement in Vietnam. New York, USA: McGraw-Hill.

Currey, C. B. (2013). Victory at any cost: The genius of Viet Nam's gen. Vo Nguyen Giap. New York, USA: The Warriors publishing.

Cửu, L. G., & Toan, A. (1974). Cao nguyên miền Thượng. Được truy lục từ http://www.tusachtiengviet.com/images/file/n7rTck5c0wgQAB0k/caonguyenmienthuong1.pdf.

Dournes, J. (2013). Pơ tao, một lý thuyết về quyền lực của người Gia Rai ở Đông Dương (Pötao, une théorie du pouvoir chez les Jörais indochinois) (Nguyên Ngọc dịch). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Tri thức.

Đinh, X. L., Nguyễn, V. K., & Nguyễn, Đ. L. (2000). Đại cương lịch sử Việt Nam (tập 2). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Giáo Dục.

Đoàn, T. (1966). Việc từng ngày 1945-1964. Sài Gòn, Việt Nam: Nam chi Tùng thư.

Franklin, J. K. (2006). The hollow pact: Pacific security and the Southeast Asia treaty organization. Texas, USA: Texas Christian University.

Frankum, R. B. (2007). Operation passage to freedom: The United States Navy in Vietnam, 1954-1955. Texas, USA: Texas Tech University Press.

FRUS. (1985). Foreign relations of the United States, 1955-1957. (Volume I, Vietnam (Eds.)). Washington D.C, USA: United States Government Printing Office.

FRUS. (1988). Foreign Relations of the United States, 1961–1963 (Volume I, Vietnam 1961). Washington D.C, USA: United States Government Printing Office.

Hickey, G. C. (1982a). Free in the forest: Ethnohistory of the Vietnamese Central Highlands, 1954-1976. Connecticut, USA: Yale University Press.

Hickey, G. C. (1982b). Sons of the mountains: Ethnohistory of the Vietnamese

Central Highlands to 1954. Connecticut, USA: Yale University Press.

Hồi ký của cán bộ Văn phòng Quốc hội (2000). Nhớ cùng năm tháng. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Chính trị Quốc gia.

Karnow, S. (1984). Vietnam: A history. New York, USA: Penguin Books.

Kopstein, J., & Lichbach, M. (2014). What is comparative politics? In J. Kopstein, M. Lichbach, S. E. Hanson (Eds.), Comparative politics: Interests, identities, and institutions in a changing global order. Cambridge, UK: Cambridge University Press.

Lansdale, E. G. (1991). In the midst of wars: An American's mission to Southeast Asia. New York, USA: Fordham University Press.

Lê, Đ. C. (2006). Người thượng miền nam Việt Nam. California, USA: NXB. Văn mới.

Lê, M. H., Trần, B. Đ., & Nguyễn, V. T. (2000). Đại cương lịch sử Việt Nam (Tập 3). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Giáo dục.

Lianeri, A. (1999). Douglas Robinson. Translation and empire: Postcolonial theories explained. International Journal of Translation Studies, 11(2), 391-394.

Lindo, F. H. (2009). Educational television in El salvador and modernisation theory. Journal of Latin American Studies, 41(4), 757-792.

Logevall, F. (2012). Embers of war: The fall of an empire and the making of America's Vietnam. New York, USA: Random House.

Maitre, H. (2008). Rừng người Thượng (Les Jungles mois) (Lưu Đình Tuân dịch, Nguyên Ngọc hiệu đính). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Tri thức.

McNamara, Robert, S., & van de Mark, B. (1995). Nhìn lại quá khứ - Tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam (In retrospect: The tragedy and lessons of Vietnam) Hồ Chính Hạnh, Huy Bình, Thu Thuỷ, và Minh Nga dịch). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Chính trị Quốc gia.

Nghiêm, T. (1962). Tìm hiểu đồng bào Thượng. Quê Hương, (31), 147-148.

Nguyễn, P. (1957). Liên lạc giữa Mỹ và Việt Nam. Sài Gòn, Việt Nam: Nguyễn Phương

Nguyễn, V. T., Vũ, T., & Trần, H. (1994). Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) (Nguyễn Quyết Thắng và Nguyễn Văn Tài dịch). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Văn hóa Thông tin.

Nguyễn, V. T. (2013). Mấy nhận xét về chính sách dân tộc của chính quyền đệ nhị Cộng Hòa đối với các dân tộc thiểu số Tây Nguyên (1964-1975). Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 16(3X), 79-95.

Patti, A. L. (2008). Tại sao Việt Nam? (Why Vietnam?) (Lê Trọng Nghĩa dịch). Đà Nẵng, Việt Nam: NXB. Đà Nẵng.

Pentagon, P. (1971). U.S. Involvement in the Franco-Viet Minh war, 1950-1954 (Vol. 1). Boston, USA: Beacon Press.

Po, D. (2012). Từ FLM đến Fulro: Cuộc đấu tranh của dân tộc thiểu số miền nam Đông Dương 1955-1975. California, USA: IOC-Champa.

Salemink, O. H. J. M. (2002). Vietnam: Indigenous minority groups in the Central Highlands. Retrieved from https://www.refworld.org/docid/3c6a48474.html.

Sheehan, N. (1998). A bright shining lie: John Paul Vann and America in Vietnam. New York, USA: Random House.

Slater, J. (1993). The domino theory and international politics: The case of Vietnam. Security Studies, 3(2), 186-224.

Touneh, H. T. (1970). Phát triển xã hội Thượng trong triển vọng phát triển quốc gia. (Luận văn tốt nghiệp), Cao đẳng Quốc phòng Đà Lạt, Việt Nam.

Trần, N. T. (2015). Hoạt động ngoại giao của chế độ “Việt Nam Cộng hòa” thời kỳ Ngô Đình Diệm (1955-1963). Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 18(4X), 19-29.

Trần, T. L. (2005). The catholic question in north Vietnam. Cold War History, (5), 427-449.

Tucker, S. C. (1998). The encyclopedia of the Vietnam war: A political, social, and military history. California, USA: ABC-CLIO Press.

Weber, M. (1958). The three types of legitimate rule. Berkeley Publications in Society and Institutions, 4(1), 1-11.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2019 Nguyễn Văn Bắc.

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin