TẠI SAO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIỮ TIỀN MẶT?

Nguyễn Thanh Hồng Ân, Hoàng Mai Phương

Tóm tắt


Nghiên cứu này hướng đến khám phá thực trạng và lý do nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam. Dựa trên tập dữ liệu gồm 199 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 đến 2018, kết quả phân tích thống kê cho thấy mức nắm giữ tiền mặt phổ biến của doanh nghiệp Việt Nam là khoảng 5.9%. Tỉ lệ nắm giữ tiền mặt cao chỉ xuất hiện ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Ngoài ra, tỉ lệ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp ở tất cả bốn nhóm phân vị theo quy mô đều có xu hướng giảm kể từ năm 2016, mà mạnh nhất là ở nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ. Phân tích hồi quy cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam thường tăng tích trữ tiền mặt khi điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi hay rủi ro kinh doanh gia tăng và giảm tích trữ tiền mặt khi có các nguồn vốn nội bộ khác hay khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng trở nên dễ dàng hơn. Các đặc trưng này ủng hộ lý thuyết cân bằng lợi ích và chi phí (Trade-off theory) trong nắm giữ tiền mặt. Các kiểm định tăng cho thấy tốc độ điều chỉnh tỉ lệ tiền mặt nắm giữ là khoảng 30% mỗi năm; Qua đó, cũng ủng hộ kết luận các doanh nghiệp Việt Nam nắm giữ tiền mặt nhằm mục đích thanh toán và dự phòng rủi ro và có tính toán cân bằng giữa lợi ích và chi phí khi quyết định lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hai hàm ý chính sách đối với nhà nghiên cứu và nhà đầu tư. Thứ nhất, kết quả phân tích cho thấy ban điều hành của nhóm doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng thấp và ít cơ hội đầu tư trong tương lai đã có những quyết định giữ tiền mặt phi kinh tế và có thể ban quản trị doanh nghiệp đã không làm tròn chức năng giám sát và điều chỉnh hành vi của ban điều hành theo lợi ích của cổ đông. Thứ hai, việc các doanh nghiệp Việt Nam có tỉ lệ nắm giữ tiền mặt khá thấp và chủ yếu phục vụ mục đính giao dịch cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy năng lực đầu tư nội bộ là thấp. Điều này sẽ hạn chế khả năng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng và cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp.


Từ khóa


Doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam; Lý thuyết cân bằng lợi ích và chi phí; Lý thuyết dòng tiền tự do; Lý thuyết thứ tự ưu tiên; Tiền mặt.

Toàn văn:

PDF (English)

Các tài liệu tham khảo


Acharya, V. V., Almeida, H., & Campello, M. (2007). Is cash negative debt? A hedging perspective on corporate financial policies. Journal of Financial Intermediation, 16(4), 515-554.

Almeida, H., Campello, M., & Weisbach, M. S. (2004). The cash flow sensitivity of cash. Journal of Finance, 59(4), 1777-1803.

Arellano, M. (1987). Computing robust standard errors for within-groups estimators. Oxford Bulletin of Economics and Statistics, 49(4), 431-434.

Arellano, M., & Bond, S. (1991). Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence and an application to employment equations. The Review of Economic Studies, 58(2), 277-297.

Bates, T. W., Kahle, K. M., & Stulz, R. M. (2009). Why do U.S. firms hold so much more cash than they used to? Journal of Finance, 64(5), 1985-2021.

Baumol, W. J. (1952). The transactions demand for cash: An inventory theoretic approach. The Quarterly Journal of Economics, 66(4), 545-556.

Chen, Y., Dou, P. Y., Rhee, S. G., Truong, C., & Veeraraghavan, M. (2015). National culture and corporate cash holding around the world. Journal of Banking and Finance, 50(1), 1-18.

Dittmar, A., Mahrt, S. J., & Servaes, H. (2003). International corporate governance and corporate cash holdings. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 38(1), 111-133.

Faulkender, M. (2002). Cash holdings among small businesses. Retrieved from https://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=305179.

Fazzari, S. M., Hubbard, G. R., & Petersen, B. C. (1988). Financial constraints and corporate investment. Brooking Papers on Economic Activities, 1988(1), 141-206.

Ferreira, M. A., & Vilela, A. S. (2004). Why do firms hold cash? Evidence from EMU countries. European Financial Management, 10(2), 295-319.

Harford, J. (1999). Corporate cash reserves and acquisitions. Journal of Finance, 54(6), 1969-1997.

Harford, J., Mansi, S. A., & Maxwell, W. F. (2008). Corporate governance and firm cash holdings in the US. Journal of Financial Economics, 87(3), 535-555.

Jensen, M. C. (1986). Agency costs of free cash flow, corporate finance and takovers. The American Economic Review, 76(2), 323-329.

Jensen, M. C., & Meckling, W. H. (1976). Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305-360.

Keynes, J. M. (1936). The general theory of employment, interest, and money. London, UK: Macmillan and Co. Limited Publishing.

Kinh, K. (2018). "Đau đầu" vì nhiều tiền: Chân dung những doanh nghiệp đang nắm giữ lượng tiền mặt lên tới cả chục nghìn tỷ. Retrieved from http://cafef.vn/dau-dau-vi-nhieu-tien-chan-dung-nhung-doanh-nghiep-dang-nam-giu-luong-tien-mat-len-toi-ca-chuc-nghin-ty-20180220093509968.chn.

Lintner, J. (1956). Distribution of incomes of corporations among dividends, retained earnings, and taxes. The American Economic Review, 46(2), 97-113.

Malmendier, U., & Tate, G. (2005). CEO overconfidence and corporate investment. Journal of Finance, 60(6), 2661-2700.

Miller, M. H., & Modigliani, F. (1961). Dividend policy, growth, and the valuation of shares. The Journal of Business, 34(4), 411-433.

Miller, M. H., & Orr, D. (1966). A model of the demand for money by firms. The Quarterly Journal of Economics, 80(3), 413-435.

Modigliani, F., & Miller, M. H. (1958). The cost of capital, corporate finance, and the theory of investment. The American Economic Review, 48(3), 261-297.

Myers, S., & Majluf, N. (1984). Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have. Journal of Financial Economics, 13(2), 187-221.

Nguyen, T. H. A., & Nguyen, V. T. (2018a). Free cash flow and corporate profitability in emerging economies: Empirical evidence from Vietnam. Economics Bulletin, 38(1), 211-220.

Nguyen, T. H. A., & Nguyen, V. T. (2018b). Working capital management and corporate profitability: Empirical evidence from Vietnam. Foundations of Management, 10, 195-206.

Nguyễn, T. U. U., & Từ, T. K. T. (2015). Ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt vượt trội đến các quyết định tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, 25(35), 36-45.

Nguyễn, T. U. U., & Từ, T. K. T. (2017). Ảnh hưởng của dòng tiền đến độ nhạy cảm tiền mặt nắm giữ trong điều kiện hạn chế tài chính của các công ty Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 28(11), 26-53.

Nickell, S. (1981). Biases in dynamic models with fixed effects. Econometrica, 49(6), 1417-1426.

Okzan, A., & Okzan, N. (2004). Corporate cash holdings: An empirical investigation of UK companies. Journal of Banking and Finance, 28(9), 2103-2134.

Opler, T., Pinkowitz, L., Stulz, R. M., & Williamson, R. (1999). The determinants and implications of corporate cash holdings. Journal of Financial Economics, 52(1), 3-46.

Orlova, S. V., & Rao, R. P. (2018). Cash holdings speed of adjustment. International Review of Economics and Finance, 54(C), 1-14.

Phạm, H., & Đinh, P. Q. T. (2018). Ảnh hưởng hạn chế tài chính đến quyết định nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Journal of Science Ho Chi Minh City Open University, 60(3), 133-143.




DOI: http://dx.doi.org/10.37569/DalatUniversity.10.4.606(2020)

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2020 Nguyễn Thanh Hồng Ân, Hoàng Mai Phương.

Giấy phép URL: https://creativecommons.org/licenses/by-nc/4.0/
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin