TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ LÊN ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Hoàng Mai Phương, Nguyễn Thanh Hồng Ân

Tóm tắt


Nghiên cứu này kiểm chứng sự tác động của cấu trúc hội đồng quản trị tới quyết định đòn bẩy tài chính, cụ thể là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong vòng tám năm từ năm 2012 đến 2019. Dựa trên bộ dữ liệu gồm 1,592 quan sát thu thập từ 199 doanh nghiệp, kết quả phân tích cho thấy có mối tương quan giữa đặc điểm hội đồng quản trị và đòn bẩy tài chính. Cụ thể, số lượng cuộc họp hội đồng quản trị hàng năm càng nhiều hay số lượng thành viên nữ trong hội đồng quản trị càng lớn thì tỷ lệ đòn bẩy tài chính càng thấp. Trong khi đó, quy mô hội đồng quản trị và vai trò kiêm nhiệm của giám đốc điều hành không có ảnh hưởng đáng kể tới các quyết định tài chính. Các phương pháp kiểm định tăng cường, mô hình động và phương pháp ước lượng system-GMM được sử dụng để ước lượng hệ số hồi quy, tăng tính chính xác và khẳng định kết quả thu được từ mô hình nghiên cứu.


Từ khóa


Cấu trúc hội đồng quản trị; Cấu trúc vốn; Công ty niêm yết tại Việt Nam; Đòn bẩy tài chính; Lý thuyết người đại diện; Quản trị doanh nghiệp.

Toàn văn:

PDF (English)

Các tài liệu tham khảo


Abobakr, M., & Elgiziry, K. (2015). The effects of board characteristics and ownership structure on the corporate financial leverage. Accounting and Finance Research. 5(1), 1-14.

Abor, J. (2007). Corporate governance and financing decisions of Ghanaian listed firms. Corporate Governance, 7(1), 83-92.

Adam, R. B., & Ferreira, D. (2009). Women in the boardroom and their impact on governance and performance. Journal of Financial Economics, 94(2), 291-309.

Adams, R., & Mehran, H. (2003). Is corporate governance different for bank holding companies? Economic Policy Review, 9(1), 123-142.

Adams, R., & Funk, P. (2012). Beyond the glass ceiling: Does gender matter? Management Science, 58(2), 219-235.

Adams, R., de Haan, J., Terjesen, S., & van Ees, H. (2015). Board diversity: Moving the field forward. Corporate Governance: An International Review, 23(2), 77-82.

Al-Najjar, B. (2011). The determinants of the frequency of board meetings: Evidence from categorical analysis. Journal of Applied Accounting Research, 13(2) 178-190.

Anderson, R. C., Mansi, S. A., & Reeb, D. M. (2004). Board characteristics, accounting report integrity, and the cost of debt. Journal of Accounting and Economics, 37(3), 315-342.

Berger, P. G., Ofek, E., & Yermack, D. L. (1997). Managerial entrenchment and capital structure. Journal of Finance, 4, 1411-1438.

Blundell, R., & Bond, S. (1998). Initial conditions and moment restrictions in dynamic panel data Models. Journal of Econometrics, 87, 115-143.

Bokpin, G. A. & Arko, A. C. (2009). Ownership structure, corporate governance, and capital structure decisions of firms: Empirical evidence from Ghana. Studies in Economics and Finance, 26(4), 246-256.

Boyd, B. (1995). CEO duality and firm performance: A contingency Model. Strategic Management Journal, 16(4), 301-312.

Bradley, M., Jarrell, G., & Kim, E. H. (1984). On the existence of an optimal capital structure: Theory and evidence. Journal of Finance, 39, 857-878.

Brick, I., & Chidambaran, N. K. (2007). Board meetings, committee structure, and firm value. Journal of Corporate Finance, 16(4), 533-553.

Buchdadi, A. D., Ulupui, I. G. K. A, Dalimunthe, S., Pamungkas, B. G., & Fauziyyah, Y. (2019). Board of director meeting and firm performance. Academy of Accounting and Financial Studies Journal, 23(2), 1-7.

Castanias, R. (1983). Bankruptcy risk and optimal capital structure. Journal of Finance 38, 1617-1635.

Đặng, T. Q. A., & Quách, T. H. Y. (2014). Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Phát triển và hội nhập, 18(28), 34-39.

Demsetz, H. (1983). The structure of ownership and the theory of the firm. Journal of Law & Economics, 26(2), 375-390.

Eluyela, D. F., Akintimehin, O. O., Okere, W., Ozordi, E., Osuma, G. E., Ilogho, S. O., & Oladipo, O. A. (2018). Board meeting frequency and firm performance: Examining the nexus in Nigerian deposit money banks. Heliyon, 4(10), 1-14.

Fama, E. F., & Jensen, M. C. (1983). Separation of ownership and control. Journal of Law & Economics, 26(2), 301-325.

Fosberg, R. (2004). Agency problems and debt financing: Leadership structure effects. Corporate Governance, 4, 31-38.

Francis, B., Hasan, I., & Wu, Q. (2015). Professors in the boardroom and their impact on corporate governance and firm performance. Financial Management, 44(3), 547-581.

Friend, I., & Hasbrouck, J. (1985). Determinants of capital structure. Philadelphia, USA: Rodney L. White Center for Financial Research Publishing.

Friend, I., & Lang, L. H. P. (1988). An empirical test of the impact of managerial self-interest on corporate capital structure. Journal of Finance, 43(2), 271-281.

Haque, F., Arun, T. G., & Kirkpatrick, C. (2011). Corporate governance and capital structure in developing countries: A case study of Bangladesh. Applied Economics, 43, 673-681.

Harris, C. (2014). Women directors on public company boards: Does a critical mass affect leverage? Business and Economics Faculty Publications, 29, 1-18.

Jensen, M. (1986). Agency costs of free cash flow, corporate finance, and takeovers. American Economic Review, 76(2), 323-329.

Jensen, M. C., & Meckling, W. H. (1976). Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3, 306-360.

Jiankoplos, N. A., & Bernasek, A. (1998). Are women more risk averse? Economic Inquiry, 36, 620-630.

Johl, S. K., Kaur, S., & Cooper B. J. (2015). Board characteristics and firm performance: Evidence from Malaysian public listed firms. Journal of Economics, Business and Management, 3(2), 239-243.

Kajananthan, R. (2012). Effect of corporate governance on capital structure: Case of the Sri Lankan listed manufacturing companies. Researchers World, 3(4), 63.

Kyereboah-Coleman, A., & Biekpe, N. (2006). Corporate governance and financing choices of firms: A panel data analysis. South African Journal of Economics, 74(4), 670-681.

Lê, T. D., Bùi, Đ. T., & Lê, T. H. (2020). Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán. Tạp chí Tài chính. Retrieved from http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/nhan-to-anh-huong-den-cau-truc-von-cua-doanh-nghiep-nganh-thuc-pham-tren-thi-truong-chung-khoan-325679.html.

Liao, L. K., Mukherjee, T., & Wang, W. (2015). Corporate governance and capital structure dynamics: An empirical study. The Journal of Financial Research, 38(2), 169-191.

Lipton, M., & Lorsch, J. (1992). A modest proposal for improved corporate governance. The Business Lawyer, 48(1), 59-77.

Long, M., & Malitz, I. (1985). The investment-financing nexus: Some empirical evidence. Midland Corporate Finance Journal, 3, 53-59.

Lương, T. T. D., Phạm, N. U. N., Nguyễn, T. T., Nguyễn, T. K. L, Nguyễn, T. T. T., & Phạm, B. T. (2020). Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp logistics trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Tài chính. Retrieved from http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/nhan-to-anh-huong-den-cau-truc-von-cua-doanh-nghiep-logistics-tren-thi-truong-chung-khoan-viet-nam-325694.html.

Marinova, J., Plantenga, J., & Remery, C. (2015). Gender diversity and firm performance: Evidence from Dutch and Danish boardrooms. The International Journal of Human Resource Management, 27(15), 1777-1790.

Modiglani, F., & Miller, M. H. (1958). The cost of capital, corporate finance and theory of investment. The American Economic Review, 48(3), 261-297.

Modiglani, F., & Miller, M. H. (1963). Corporate income taxes and the cost of capital: A correction. The American Economic Review, 53(3), 433-443.

Morrison, A. M., White, R. P., & Velsor, E. V. (1987). The narrow band. Leadership in Action, 7(2), 1-7.

Nguyễn, T. (2008). Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa. Tạp chí Khoa học-Công nghệ Thủy sản, 3, 54-59.

Nguyen, T., Locke, S., & Reddy, K. (2015). Ownership concentration and corporate performance from a dynamic perspective: Does national governance quality matter? International Review of Financial Analysis, 41, 148-161.

Nguyễn, T. H., Trần, D. T., Nguyễn, H. N. H., Võ, T. T. N., & Nguyễn, T. T. (2016). Quản trị công ty và quá trình điều chỉnh động cấu trúc vốn - quan sát từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Mở, 50(5), 25-40.

Ntim, C. G., & Osei, K. A. (2011). The impact of corporate board meetings on corporate performance in South Africa. African Review of Economics and Finance, 2(2), 83-103.

Phan, B. G. T., Trần. Đ. T., & Trần, T. T. A. (2017). Ảnh hưởng của đặc điểm Tổng giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học Đại học Mở, 55(4), 51-63.

Roodman, D. (2009). How to do xtabond2: An introduction to difference and system GMM in Stata. The Stata Journal, 9(1), 86-136.

Rose, C., Munch-Madsen, P., & Funch, M. (2013). Does board diversity really matter? Gender does not, but citizenship does. International Journal of Business Science and Applied Management, 8(1), 15-27.

Schwartz-Ziv, M. (2017). Gender and board activeness: The role of a critical mass. Cambridge University Press, 52(2), 751-780.

Sheikh, N. A., & Wang, Z. (2012). Effects on corporate governance on capital structure: Empirical evidence from Pakistan. Corporate Governance, 12(5), 629-641.

Simpson, W. G., & Gleason, A. E. (1999). Board structure, ownership, and financial distress in banking firms. International Review of Economics & Finance, 8(3), 281-292.

Stephanus, R. W., Anastasia, K. N. F. T., & Toto, R. (2014). The effect of corporate governance on capital structure in public listed companies in Indonesia. Abstract of Emerging Trends in Scientific Research, 1, 1-16.

Tarus, D. K., & Ayabei, E. (2016). Board composition and capital structure: Evidence from Kenya. Management Research Review, 39(9), 1056-1079.

Titman, S., & Wessels, R. (1988). The determinants of capital structure choice. The Journal of Finance, 43(1), 1-19.

Tran, T. T. T., Hoang, H. L., & Tran, T. H. Y. (2015). Relationship between gender diversity on boards and firm's performance - Case study about ASEAN banking sector. International Journal of Financial Research, 6(2), 150-159.

Trương, Đ. L., & Võ, K. T. (2008). Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 361, 21-26.

Vafeas, N. (1999). Board meeting frequency and firm performance. Journal of Financial Economics, 53(1), 113-142.

Vũ, T. N. L., & Nguyễn, T. D. (2013). Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 193, 23-28.

Wen, Y., Rwegasira, K., & Bilderbeek, J. (2002). Corporate governance and capital structure decisions of the Chinese listed firms. Corporate Governance: An International Review, 10(2), 75-83.

Wintoki, M. B., Linck, J. S., & Netter, J. M. (2012). Endogeneity and the dynamics of internal corporate governance. Journal of Financial Economics, 105(3), 581-606.

Wiwattanakantang, Y. (1999). An empirical study on the determinants of the capital structure of Thai firms. Pacific-Basin Finance Journal, 7, 371-403.

Wooldridge, J. M. (2002). Econometric analysis of cross section and panel data. Cambridge, UK: MIT Press Publishing.




DOI: http://dx.doi.org/10.37569/DalatUniversity.10.4.785(2020)

Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2020 Hoàng Mai Phương, Nguyễn Thanh Hồng Ân.

##submission.license.cc.by-nc4.footer##
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin