BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHU HỆ NẤM CHI COPRINUS PERS. ET GRAY TRÊN CAO NGUYÊN LÂM VIÊN

Lê Bá Dũng, Lê Khắc Duẩn

Tóm tắt


Khu hệ nấm chi Coprinus Pers. et Gray trên cao nguyên Lâm Viên gồm 6 loài sau đây: Coprinus sterquilinus (Fr.)Fr., Coprinus lagopus (Fr.)Fr., Coprinus heterothrix Kuhner., Coprinus disseminatus (Pers.)Gray, Coprinus plicatilis (Curtis)Fr. và Coprinus ephemeroides (Bull.)Fr., Trong đó loài Coprinus plicatilis (Curtis)Fr. được sử dụng làm thực phẩm. Các loài nấm thuộc chi nấm mực thường sống hoại sinh trên phân hoặc trên đất vào mùa mưa.


Từ khóa


Coprinus; Lâm Viên; Tây Nguyên; Việt Nam

Toàn văn:

PDF

Các tài liệu tham khảo


Alexopoulos, C. J., Mims, C. W., & Blackwell, M. (1996). Introductory Mycology (4th edition). New York, USA: Jon Wiley & Sons Inc.

Bessey, E. A. (1950). Morphology and taxonomy of Gungy. New York, USA: Macmillan Publishing Co. Inc.

Nguyễn, V. C. (1985). Tây Nguyên – Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Phan, H. D. (1996). Nghiên cứu phân loại bộ Agaricales vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam. Luận án Tiến sỹ. Đại học Quốc gia Hà Nội.

Lê, B. D. (2003). Nấm lớn ở Tây Nguyên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Gorlenko, M. V. (1976). Gribư (Myxomycota). Moskva.

Hopple, J. S., & Vigalys, R. (1994). Phylogenetic relationships among coprinoid taxa and allies based on data from restriction site mapping of nuclear rDNA. Mycologia, 86, 96-107.

Hopple, J. S., & Vigalys, R. (1999). Phylogenetic relationships the mushroom genus Coprinus and dark-spored allies based on sequence data from the nuclear gene coding for the large ribosomal subunit RNA: divergent domains, outgroups, and monophyly. Molec. Phylogenetic & Evol, 13, 1-19.

Trịnh, T. K. (1980). Nấm lớn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Trịnh, T. K. (1981). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập I, tái bản lần thứ II). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Trịnh, T. K. (2013). Nấm lớn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Redhead, S. A., R. Vilgalys, J. M., Moncalvo, Johnson, J., & Hopple, J. S. (2000). Coprinus Persoon and the disposition of Coprinus species sensu lato. Taxon, 50, 203-241.

Singer, R. (1962). The Agaricales in modern taxonomy. New York, USA: Hafner Publishing Co.

Singer, R. (1986). The Agaricales in modern taxonomy (4th edition). Koenigste: Koeltz Scientific Books.

Lê, X. T., Phạm, N. D. (2013). Atlas nấm Cát Tiên (Tập 1). Đồng Nai, Việt Nam: Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Teng, S. C. (1996). Fungy of China. New York, USA: Mycotaxon, LTD. Ithaca.


Các bài báo tham chiếu

  • Hiện tại không có bài báo tham chiếu.


Copyright (c) 2016 Lê Bá Dũng, Lê Khắc Duẩn

Creative Commons License
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Văn phòng Tạp chí Đại học Đà Lạt
Nhà A25 - Số 1 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng
Email: tapchikhoahoc@dlu.edu.vn - Điện thoại: (+84) 263 3 555 131

Creative Commons License
Trên nền tảng Open Journal Systems
Thực hiện bởi Khoa Công nghệ Thông tin