ADDING FOUR SPECIES OF FUNGI BELONGING TO GENUS COPRINUS PERS. ET GRAY TO THE MACRO-FUNGI FLORA ON THE LAMVIEN PLATEAU

Authors

  • Lê Bá Dũng The Faculty of Biology, Dalat University, Viet Nam
  • Lê Khắc Duẩn The Faculty of Post-Graduate, Dalat University, Viet Nam

DOI:

https://doi.org/10.37569/DalatUniversity.8.3.492(2018)

Keywords:

Coprinus, Central Highlands, Lamvien, Vietnam.

Abstract

This paper is about adding four species of fungi belonging to genus Coprinus Pers. et Gray to the macro-fungi flora on the Lamvien Plateau. The added species are Coprinus semilanatus Peck., Coprinus curtus Kalchbr., Coprinus patouilardii Quél., and Coprinus cordisporus Gibbs., which may be newly recorded species of the macro-fungi flora of Vietnam. Coprinus fungi species are saphrophytic fungi that usually grow on manure during the rainy season.

Downloads

Download data is not yet available.

References

Alexopoulos, C. J., Mims, C. W., & Blackwell, M. (1996). Introductory mycology (4th Ed.). New York, USA: Jon Wiley & Sons Inc.

Bessey, E. A. (1950). Morphology and taxonomy of fungi. New York, USA: Macmillan Publishing.

Gorlenko, M. V. (1976). Gribư (Myxomycota). Moscow, Russia: Moskva Publishing.

Hebert, P. D. N., & Gregory, T. R. (2005). The promise of DNA barcoding for taxonomy. Syst Bot, 54(5), 852-859.

Hong, S., & Jung, H. (2004). Phylogenetic analysis of Ganoderma based on nearly complete mitochondrial small-subunit ribosomal DNA sequences. Mycologia, 96(4), 742-755.

Hopple, J. S., & Vigalys, R. (1994). Phylogenetic relationships among coprinoid taxa and allies based on data from restriction site mapping of nuclear rDNA. Mycologia, 86(1), 96-107.

Hopple, J. S., & Vigalys, R. (1999). Phylogenetic relationships in the mushroom genus Coprinus and dark-spored allies based on sequence data from the nuclear gene coding for the large ribosomal subunit RNA: Divergent domains, outgroups, and monophyly. Mol Phylogenet Evol, 13(1), 1-19.

Lange, J. E. (1940). Flora agaricina danica. Copenhagen, Denmark: Recato A/S Copenhagen Publishing.

Lê, B. D. (2003). Nấm lớn ở Tây Nguyên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Lê, B. D., & Lê, K. D. (2016). Bước đầu nghiên cứu khu hệ nấm chi Coprinus Pers. Et Gray trên Cao nguyên Lâm Viên. Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt, 6(4), 405-418.

Lê, X. T. (2013). Phát triển, sản xuất nấm trên cơ sở điều tra, xây dựng bảo tàng nấm ở Vườn Quốc gia Cát Tiên. Đồng Nai, Việt Nam: Sở Khoa học Công nghệ Đồng Nai.

Lê, X. T., & Phạm, N. D. (2013). Atlas nấm Cát Tiên (Tập 1). Đồng Nai, Việt Nam: Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Nguyễn, V. C. (1985). Tây Nguyên, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Phan, H. D. (1996). Nghiên cứu phân loại bộ Agaricales vùng đồng bằng Bắc bộ Việt Nam. (Luận án Tiến sỹ), Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam.

Redhead, S. A., Vilgalys, R., Moncalvo, J. M., Johnson, J., & Hopple, J. S. (2000). Coprinus Pers. and the disposition of Coprinus species sensu lato. Taxon, 50(1), 203-241.

Singer, R. (1962). The Agaricales in modern taxonomy. New York, USA: Hafner Publishing.

Singer, R. (1986). The Agaricales in modern taxonomy (4th Ed.). New York, USA: Hafner Publishing.

Teng, S. C. (1996). Fungi of China. New York, USA: Mycotaxon, Ltd.

Trịnh, T. K. (1981). Nấm lớn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Kỹ thuật.

Trịnh, T. K. (1996). Danh lục nấm lớn ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Nông nghiệp.

Trịnh, T. K. (2011). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập 1). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Trịnh, T. K. (2012). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập 2). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Trịnh, T. K. (2013). Nấm lớn ở Việt Nam (Tập 3). Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

Published

15-08-2018

Volume and Issues

Section

Natural Sciences and Technology

How to Cite

Dũng, L. B., & Duẩn, L. K. (2018). ADDING FOUR SPECIES OF FUNGI BELONGING TO GENUS COPRINUS PERS. ET GRAY TO THE MACRO-FUNGI FLORA ON THE LAMVIEN PLATEAU. Dalat University Journal of Science, 8(3), 11-20. https://doi.org/10.37569/DalatUniversity.8.3.492(2018)